Hiện nay trên
thị trường Việt Nam có nhiều loại sữa, đa dạng về chủng loại, nguồn
gốc, dinh dưỡng, trạng thái, hương vị và phục vụ cho nhiều lứa tuổi
lứa tuổi. Nếu dựa vào trạng thái tồn tại của sữa thì có thể chia
thành 2 nhóm là sữa nước, sữa đặc và sữa bột. Nếu dựa vào hàm lượng
chất béo có trong sữa thì phân ra sữa béo, sữa bán gầy, sữa 1% chất
béo và sữa gầy. Nếu dựa vào kỹ thuật
và công
nghệ để phân loại sữa thì có sữa thanh
trùng, sữa tiệt trùng, sữa UHV, sữa lọc, sữa HTST, sữa đồng
nhất…Ngoài ra còn dựa vào các hương liệu đưa vào trong sữa để tạo
ra các sản phẩm sữa có hương vị khác nhau. Các loại sữa dù có đa
dạng đến đâu thì khác biệt chủ yếu giữa các loại sữa là hàm lượng
chất béo có trong sản phẩm sữa và cách chế
biến. 1. Sữa tươi
nguyên kem (sữa béo) - Sữa tươi nguyên kem là sữa được chế biến từ 100% sữa tươi
nguyên liệu mà không thêm hoặc bớt đi một chất gì sẵn có trong sữa
do bò sữa tạo ra.
- Sữa nguyên kem được tiêu chuẩn hoá
là sữa có hàm lượng chất béo thấp nhất là 3,5%.
- Một
số nước thành viên châu Âu (EU) có thể chế biến các loại sữa nguyên
kem có hàm lượng chất béo tối thiểu là 4%.
- Sữa nguyên
kem đồng nhất là sữa đồng nhất về chất béo và hàm lượng chất dinh
dưỡng trong tất cả thể tích của sữa hoặc là sữa nguyên kem đồng đã
được tiêu chuẩn hoá. Tuy nhiên loại sữa này phải qua một
quy trình đặc thù
là
quy trình đồng
nhất để bẻ gẫy các phần tử chất béo có trong sữa. Quá trình này làm
cho chất béo phân bố đều trong toàn bộ thể tích của sữa và ngăn
không cho hình thành lớp váng sữa trên bề mặt sữa.
2. Quy trình chế biến
sữa - Sữa tươi
nguyên liệu được vắt từ đàn bò sữa và trải qua quá trình chế biến
trước khi đạt được thời hạn sử dụng nhất định.
- Đa số
các loại sữa được tiêu dùng ở châu Âu và các nước thuộc vùng
Scandanavia, Hoa Kỳ, Australia, New Zealand là sữa tiệt
trùng.
- Thanh trùng là quá trình mà ở đó sữa được đun
nóng với mục đích để loại trừ những loại vi khuẩn có hại trong sữa
như các loại vi khuẩn gây bệnh, nấm mem và nấm mốc có thể có ở
trong sữa do có thể bị nhiễm bẩn ở giai đoạn vắt và thu gom sữa.
Phương pháp này giúp phòng ngừa những bệnh có nguồn gốc từ thực
phẩm có thể mắc phải trong quá trình tiêu thụ sữa tươi nguyên liệu
(sữa chưa thanh trùng).
- Sau khi thanh trùng, sữa sẽ
nhanh chóng được làm lạnh và sau đó được bảo quản trong tủ lạnh để
duy trì thời gian sử dụng.
- Các
kỹ
thuật thanh trùng sữa và
xử lý nhiệt có thể áp dụng
trong quá trình chế biến sữa có thể ảnh hưởng tới thời hạn sử dụng
của sữa thành phẩm. Nhiều loại sữa trên thị trường hiện nay là sữa
đồng nhất cũng như sữa thanh trùng. Qúa trình đồng nhất ở sữa là
cách để giảm cảm giác ngấy ở trong sữa nguyên kem và loại bỏ sự
hình thành lớp váng kem ở trên bề mặt sữa.
3. Sữa bán gầy (Semi-Skimmed
Milk) Đây là
loại sữa nước nổi tiếng ở châu Âu có chứa hàm lượng chất béo là
1,7%, so với 4% chất béo trong sữa sữa nguyên kem và 0,3% trong sữa
gầy.
4. Sữa
gầy - Sữa gầy
(Skimmed milk) có chứa hàm lượng chất béo từ 0,1-0,3% chất béo. Vì
vậy, sữa gầy gần như đã loại bỏ toàn bộ chất béo ra khỏi thành phần
sữa.
- Sữa này chứa Canxi nhiều hơn một chút so với sữa
nguyên kem và có hàm lượng các vitamin hoà tan chất béo thấp hơn,
cụ thể là vitamin A bị mất đi trong qua trình loại bỏ chất
béo.
- Hàm lượng chất béo ở trong sữa gầy sẽ làm giảm
số lượng calo. Vì lý do này nên không nên cho trẻ em dưới 15 tuổi
uống khi chúng cần có thêm năng lượng để phát triển. Tuy nhiên, sữa
gầy sẽ trở thành đồ uốn lý tưởng cho người trưởng thành muốn hạn
chế nạp chất béo vào cơ thể họ.
- Sữa gầy có tỷ lệ nước
trong sữa cao hơn một chút so với các loại sữa khác và giảm mùi kem
trong sữa vì đã loại bỏ chất béo.
5. Sữa béo
1% - Các quy
định của EU về phân loại sữa trước đây thành 3 loại sữa khác nhau
dựa trên hàm lượng chất béo là sữa nguyên kem, sữa bán gầy và sữa
gầy. Trước 2008, bất cứ loại sữa nào chứa hàm lượng chất béo khác
nhau thì đều được gọi là sữa nước.
- Từ 01/01/2008, các
quy định mới có hiệu lực tạo điều kiện thuận lợi cho sự lựa chọn
sản
phẩm sữa uống của người tiêu dùng. Theo quy
định mới này của EU thì bất cứ loại sữa nào có hàm lượng chất béo
cao khác với quy định thì đều được gọi là “sữa”. Hàm lượng chất béo
phải được ghi rõ ràng trên báo bì. Tuy nhiên, các loại sữa này
không thể được mô tả là sữa nước nguyên kem, sữa bán gầy và sữa
gầy.
- Theo quy định này thì sữa có 1% chất béo tạo
điều kiện cho những người tiêu dùng thích mùi vị giống như trong
sữa bán gầy nhưng lại muốn đưa vào cơ thể loại sữa có hàm lượng
chất béo thấp hơn sữa bán gầy.
- Sự khác biệt dinh
dưỡng giữa sữa bán gầy và sữa 1% chất béo là nhỏ và phụ thuộc chủ
yếu vào sự khác biệt về hàm lượng chất béo. Sữa 1% chất béo chứa ít
hơn tới 40% tổng chất béo và các chất béo bão hoà so với sữa bán
gầy tiêu chuẩn hoá. Hơn nữa, loại sữa này cũng có hàm lượng năng
lượng thấp hơn sữa bán gầy và hàm lượng các loại vitamin A và E
thấp hơn một chút nhưng lại có hàm lượng Canxi cao hơn với với sữa
bán gầy.
6. Sữa
hữu cơ - Sữa hữu
cơ là sữa vắt từ những còn bò sữa được nuôi chăn thả trên các bãi
cỏ không xử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu và các hoá chất nông
nghiệp ở trên đồng cỏ này.
- Người sản xuất phải
đăng
ký với các cơ quan cấp chứng chỉ sản phẩm
hữu cơ và phải bị thanh tra thường kỳ.
- Ngay sau khi
sữa được vắt từ những con bò trên thì ngay lập tức sữa được xử lý
theo đúng
quy trình đối với
sữa thanh trùng phổ biến.
- Không có cơ sở
khoa
học nào cho thấy sữa hữu cơ giầu dinh dưỡng
hơn so với sữa truyền thống. Mặc dù, một số nghiên cứu cho thấy sữa
hữu cơ có chứa hàm lượng các axít béo không có khả năng sinh
cholesteron omega-3 cao hơn sữa thông thường. Những loại axít này
có nguồn gốc từ thực vật, loại axít béo mạch ngắn này có ích lợi
không nhiều đối với sức khoẻ của con người so với các axít béo
omega-3 mạch dài có trong dầu cá.
7. Sữa có hương
liệu - Thị
trường sữa có hương liệu là một trong những ngành hàng phát triển
nhanh nhất trong ngành sữa. Có rất nhiều loại sữa có hương liệu và
theo mục tiêu cung cấp sữa cho tất cả các lứa tuổi và các mùi vị
khác nhau và thời gian sử dụng dài (ví dụ được xử lý thanh trùng
UHV hoặc tiệt trùng) hoặc sữa tươi có hương liệu.
- Đa
số các sản phẩm sữa có hương liệu được sản xuất khi sử dụng các
loại sữa có hàm lượng chất béo thấp, thường là có hàm lượng chất
béo khoảng 1%.
- Các hương vị phổ biến nhất là sôcola,
dâu tây, chuối. Tuy nhiêu, nhiều loại hương liệu phức tạp như đào,
cà phê môca và các sản phẩm được làm từ loại sôcôla gốc của Bỉ và
Thuỵ Sĩ đang được phát triển ngày càng nhiều cho thị trường sữa
giành cho người trưởng thành.
- So sánh với các loại
sữa không có hương liệu, thì sữa có hương liệu có hàm lượng đường
cao hơn một chút. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy các loại
sữa có hương liệu có tiềm năng tiêu thụ lớn cho trẻ em và thiếu
niên khi tạo ra nhiều sản phẩm có lợi về dinh dưỡng.
8. Sữa được xử lý
nhiệt Gần 99%
sữa bán ở châu Âu là được
xử lý
nhiệt để loại bỏ những vi khuẩn có hại nhằm gia tăng thời
hạn sử dụng sữa.
9. Thanh trùng bằng phương pháp
Pasteur - Phương
pháp này là phương pháp phổ biến về
xử lý nhiệt đối với sữa. Cách xử lý
nhiệt tương đối ôn hoà, chỉ loại bỏ những vi khuẩn có hại mà không
ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng và mùi vị của sữa.
-
quy trình cơ bản xử lý nhiệt cho sữa béo (sữa nguyên kem) ở nhiệt
độ không dưới 71,7o C trong thời gian tối thiểu là 15 giây (tối đa
là 25 giây). Qúa trình này có tên là quy trình xử lý nhiệt độ cao
trong thời gian ngắn (High Temperature Short Time HTST).
10. Sữa tiệt
trùng - Sữa tiệt
trùng được áp dụng cho sữa béo, sữa bán gầy và sữa gầy. Quá trình
xử lý ở nhiệt độ cao đã tiêu diệt gần như tất cả các loại vi khuẩn
có trong sữa.
- Trước tiên, sữa được
xử lý nhiệt sơ bộ khoảng 50oC,
sau đó được đồng nhất, tiếp đó được đóng chai thủy tinh và được
đóng nắp kín. Thực ra chưa có
quy trình hợp pháp cho tiệt
trùng sữa, nhưng phổ biến là các chai sữa được vận chuyển qua băng
truyền chạy qua bể hơi nước ở nhiệt độ 110oC-130oC trong khoảng
10-30 phút. Sau đó các chai sữa được làm lạnh trong bồn nước
lạnh.
- Quá trình tiệt trùng dẫn đến sự thay đổi về mùi
vị và màu sắc của sữa, và giảm một phần nhỏ giá trị dinh dưỡng của
sữa, đặc biệt là vitamin nhóm B và C.
- Bình hoặc hộp
sữa tiệt trùng chưa mở có thể để được khoảng 6 tháng mà không cần
tủ lạnh. Khi đã mở nắp thì loại sữa này cũng phải được bảo quản như
các loại sữa thanh trùng khác và sử dụng trong khoảng 5 ngày.
11. Sữa xử lý
UTH - UTH hoặc
là xử lý nhiệt cục bộ được áp dụng xử lý cho sữa ở nhiệt độ tối
thiểu là 135oC để loại bỏ bất kỳ vi khuẩn có hại nào có trong sữa.
Sau đó sữa được đóng gói vào đồ chứa vô trùng.
- Tất cả
các loại sữa để bán cho người tiêu dùng ở các siêu thị và người bán
sữa phải được xử lý nhiệt theo phương pháp Pasteur ở 71,7oC để đảm
bảo an toàn cho người tiêu dùng và cải thiện thời hạn sử dụng. Tuy
nhiên, sữa UHT có thời hạn xử dụng dài hơn là do sữa được xử lý ở
nhiệt độ cao hơn.
- Sữa UHT có thể áp dụng cho sữa béo,
bán gầy và gầy.
12. Sữa đặc -
Sữa đặc là sản phẩm sữa tiệt trùng và làm đặc lại. Sữa này có nồng
độ cao hơn gấp 2 lấn so với sữa nước tiêu chuẩn.
- Quá
trình chế biến sữa đặc liên quan đến tiêu chuẩn hoá, xử lý nhiệt và
bay hơi sữa ở áp suất thấp và ở nhiệt độ từ 60ºC đến 65ºC. Sau đó
sữa được làm đồng nhất để tránh tạo lớp kem khi dự trữ và làm
lạnh.
- Sữa đặc được đóng vào hộp và gắn nắp kín. Sau
đó các hộp này được khử trùng trong khoảng 10 phút. Sau khi được
làm lạnh, các hộpsữa được dán nhãn mác.
- Do quá trình
chế biến, nên sữa đặc có những hương vị và màu sắc đặc trưng. Thời
hạn sử dụng đối với sữa đặc đóng hộp kín thường là một năm ở nhiệt
độ phòng, mặc dù trong thực tế có thể giữ lâu hơn.
13. Sữa đặc có
đường - Cách chế
biến loại sữa này tương tự như sữa đặc ở trên nhưng có bổ sung thêm
đường.
- Sản phẩm này không được vô trùng nhưng có thể
bảo quản được vì có hàm lượng đường cao. Nó có thể được làm từ sữa
béo, sữa bán gầy và sữa gầy.
- Quá trình
xử lý nhiệt được tiêu chuẩn hoá
ở nhiệt độ 110-115ºC trong 1-2 phút.
- Sau đó sữa được
đồng nhất, cho thêm đường, tiếp theo sữa có đường sẽ được làm bay
hơi nước ở nhiệt độ thấp (55-60ºC). Nồng độ đường có trong sữa đặc
có đường gấp khoảng 3 lần so với sữa bình thường. Sau đó sữa được
làm lạnh nhanh về tới 30ºC và được đóng gói.
- Sữa đặc
có đường được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp bánh kẹo để
sản xuất kẹo bơ cứng, caramen và kẹo mềm.
14. Sữa lọc - Sữa lọc là sữa phải lọc qua một
hệ thống đặc biệt để loại bỏ các vi
khuẩn lên men chua trong sữa.
- Hàm lượng dinh dưỡng
của sữa không bị ảnh hưởng khi lọc nhưng lại tăng thời hạn sử dụng.
- Quá trình lọc liên quan đến phương pháp lọc khuẩn,
lọc bằng tia cực tím và lọc bằng công nghệ nano. Phương pháp lọc
khuẩn là phổ biến nhất, là quá trình lọc nhờ hỗ trợ của áp suất để
đẩy sữa qua màng lọc mà ở đó chỉ cho các phân tử có khối lượng thấp
đi qua và giữa lại những phân tử có khối lượng cao.
-
Sữa sau khi đồng nhất đạt tiêu chuẩn sẽ phân bố điều các phần tử
sữa trên toàn bộ thể tích sữa, khi sữa trải qua quá trình sử lý
nhiệt bằng phương pháp Pasteur trước khi được làm lạnh nhanh về 5ºC
hoặc thấp hơn.
- Lọc vi khuẩn giúp làm tăng mức độ sạch
của sữa để tăng thời hạn sử dụng đến 45 ngày khi bảo quản ở nhiệt
độ tới 7ºC và trung bình khoảng 7 ngày sau khi mở nắp. Lọc sữa áp
dụng cho cả sữa béo, sữa bán gầy và sữa gầy.
15. Sữa bột
khô - Sữa bột
được sản xuất theo
quy
trình bay hơi nước từ sữa nhờ xử lý nhiệt. Có nhiều cách
khác nhau để sản xuất sữa bột khô bao gồm sấy phun và sấy
lăn.
- Sấy phun được sử dụng rộng rãi nhất, sữa đặc
được đưa vào trong ngăn kín mà ở đó có không khí nóng đi qua. Những
giọt sữa ngay khi bay hết nước sẽ rơi xuống đáy và trở thành sữa
bột.
- Sữa béo có thể dễ dang pha với nước, tuy nhiên
sữa béo không dễ hoàn nguyên vì hàm lượng chất béo cao hơn.
- Sấy lăn là quy trình cổ trong sản xuất sữa bột. Nó liên
quan đến việc láng sữa lên bề mặt ổn lăn hun nhiệt. Nước sẽ bay hơi
nhanh và để lại một lớp màng mỏng sữa bột trên bề mặt và được tách
ra khỏi bề mặt con lăn. Loại sữa bột này có hương vị thay đổi và có
xu hướng vón cục khi hoà với nước.
- Bột sữa béo chứa
tất cả các chất dinh dưỡng của sữa béo nhưng có nồng độ đặm đặc,
trừ vitamin C và vitamin B12. Bột bữa gầy chứa rất ít chất béo và
vì vậy không chứa các vitamin hoà tan chất béo. Tuy nhiên, protêin,
canxi và hàm lượng vitamin B2 vẫn không thay đổi.
- Nếu
bảo quản đúng theo hướng dẫn, sữa bột béo có thể giữ được 01 năm.
Ngay sau khi hoàn nguyên thì sữa phải được xử lý như sữa
tươi.
16. Đồng
nhất sữa - Đồng
nhất sữa liên quan đến quá trình đẩy sữa nước bằng áp suất lớn đi
qua những lỗ nhỏ. Hoạt động này làm vỡ những phần tử chất béo để
giúp chúng phân bố đều trong khắp thể tích sữa và ngăn không cho
hình thành váng sữa.
-
quy
trình này về cơ bản là để tạo ra thành phần
đồng nhất trong sữa hoặc củng cố và duy trì mùi vị của sữa mà không
phải loại bỏ hay bổ sinh thêm chất thay thể khác. Đồng nhất sữa làm
tăng độ trắng của sữa vì phần lớn các phân tử sữa bắt ánh sáng một
cách hiệu quả hơn. Hiện nay đa số sữa trên thị trường là sữa đã xử
lý đồng nhất.
Trên đây là những kiến thức và cách nhận
biết cơ bản nhất về thành phần dinh dưỡng, phương pháp chế biến và
ý nghĩa của từng phương pháp nhằm cung cấp cho
độc
giả nói chung và người tiêu dùng nói riêng
những thông tin cơ bản để họ có thể chủ động đưa ra những quyết
định thông minh khi mua sắm sữa.
Theo Nhịp cầu đầu
tư